๑۩۞۩๑ Lớp 12B1-Trường THPT Phạm Thành Trung ๑۩۞۩๑

—¤÷(`[¤* ( GNV Production ) *¤]´)÷¤—
 
IndexCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Latest topics
Tin tức
Họp lớp 2012
SĐT Liên lạc
Đạt: 01669988934
Hoàng: 01672396507
Vinh: 01229981664
Nhân: 01695195211
Giang: 01694465649
: 0985605721
Quí: 0926687479
Kiều: 0907940 349
Nguyệt: 01649901970
T.Yến: 01883397033
Khang: 01694465595
M.Yến: 0933639013
Long: 01883084531
Tuấn B: 0987896711
Q.Đại: 01226782752
T.Thanh: 0972158077
T.Anh: 0907045476
Tuấn B: 0987896711
Phát: 01694447531
Khương: 01652851083
Tâm: 0974267327
Tốt: 0979176290
H.Thanh: 01694466134
Vy: 01656018223
My: 01635766932
Dương: 01652113749
Ngọc: 01633363137
Duyên: 01883084203
Thoa: 01698691265
Q.Tuấn: 01673680439
Sang: 0934847161
Nick YH Liên Lạc
Vinh:
Nhân:
Vũ:
Giang:
Nguyệt:
Quí:
Yến:
Kiều:
Hoàng:
T.Thah
T.Anh:
Q.Đại:
Dương:
Ngọc:
Đạt:
Tuấn A:
Khang:

Share | 
 

 Một số lệnh trong win 7

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
nghia101767
Chí Tôn
Chí Tôn


Tổng số bài gửi : 32
Points : 120

Birthday : 26/12/1992
Join date : 30/10/2011
Age : 23
Đến từ : Tan Hung village
Biệt danh : hi all

Bài gửiTiêu đề: Một số lệnh trong win 7   Sun Oct 30, 2011 8:30 pm

1: System File Checker

Các phần mềm mã độc thường cố gắng thay thế các file hệ thống lõi bằng các file khác để có thể chiếm quyền kiểm soát hệ thống. System File Checker có thể được sử dụng để thẩm định sự toàn vẹn của các file hệ thống Windows. Nếu nó tìm thấy bất cứ sự thay đổi nào đối với một file nào đó thì file đó sẽ được thay thế. Bạn có thể chạy System File Checker bằng cách sử dụng lệnh sau:

sfc /scannow

2: File Signature Verification

Một cách để xác minh tính toàn vẹn của hệ thống là bảo đảm rằng tất cả các file hệ thống đều được ký chữ ký số. Bạn có thể thực hiện điều này bằng công cụ File Signature Verification. Công cụ này được khởi chạy từ dòng lệnh nhưng sử dụng giao diện GUI. Nó sẽ cho bạn biết file hệ thống nào được ký chữ ký số và file nào không. Như một nguyên tắc, tất cả các file hệ thống sẽ đều được ký, mặc dù vậy vẫn có một số hãng phần cứng không thực hiện nguyên tắc này đối với các file driver của họ. Lệnh được sử dụng để khởi chạy công cụ File Signature Verification là:

sigverif



3: Driverquery

Driver thiết bị không đúng có thể dẫn đến một số vấn đề hệ thống. Nếu muốn xem driver nào được cài đặt trên hệ thống Windows 7, bạn có thể sử dụng công cụ driverquery. Đây là công cụ dòng lệnh cung cấp các thông tin về driver hiện đang được sử dụng. Lệnh có cú pháp:

driverquery

Nếu cần thêm thông tin, bạn có thể gắn thêm tham số –v. Một tùy chọn khác là –si, tham số này sẽ giúp công cụ hiển thị thông tin chữ ký cho driver. Đây là cú pháp thực hiện:

driverquery -v

driverquery -si

4: Nslookup

Công cụ nslookup có thể giúp bạn thẩm định xem sự phân giải tiên miền DNS hiện có làm việc đúng hay không. Khi chạy nslookup để kiểm tra tên host, công cụ sẽ hiển thị cho bạn cách tên miền được phân giải như thế nào cũng như máy chủ DNS nào được sử dụng trong quá trình tra cứu. Công cụ này cũng cực kỳ hữu dụng khi khắc phục sự cố các vấn đề có liên quan đến bản ghi DNS còn tồn tại nhưng không còn đúng với hiện hành.

Để sử dụng công cụ này, chỉ cần nhập lệnh nslookup, sau đó là tên host mà bạn muốn phân giải. Dưới đây là một ví dụ cụ thể:

nslookup dc1.contoso.com

5: Ping

Ping chắc chắn là một trong những công cụ đơn giản nhất trong số các lệnh chuẩn đoán. Nó được sử dụng để thẩm định kết nối TCP/IP ở mức độ cơ bản đối với một host nào đó. Để sử dụng lệnh này, bạn chỉ cần nhập lệnh, sau đó là tên địa chỉ IP của host muốn test. Ví dụ cụ thể như sau:

ping 192.168.1.1

Cần lưu ý rằng lệnh này chỉ làm việc nếu lưu lượng Internet Control Message Protocol (ICMP) được cho phép truyền thông giữa hai máy. Nếu tại một điểm nào đó tường lửa khóa chặn lưu lượng này thì quá trình thực hiện lệnh sẽ thất bại.

6: Pathping

Lệnh Ping có thể thông báo cho bạn biết hai máy tính có thể truyền thông với nhau hay không qua kết nối TCP/IP, tuy nhiên nếu lệnh ping thất bại, bạn sẽ không nhận được bất cứ thông tin nào liên quan đến nguyên nhân của lỗi. Đây chính là lúc bạn cần sử dụng đến tiện ích Pathping này.

Pathping được thiết kế cho các môi trường có một hoặc nhiều router tồn tại giữa các host. Nó sẽ gửi một loạt dữ liệu đến mỗi router nằm trong đường dẫn đến host đích với nỗ lực xác định xem liệu router vẫn hoạt động hay làm rớt các gói dữ liệu. Ở mức đơn giản nhất, cú pháp cho pathping khá giống với cú pháp của lệnh ping (mặc dù có một số tiếp lệnh khác có thể được sử dụng). Cú pháp thực hiện cơ bản như sau:

pathping 192.168.1.1

7: Ipconfig

Lệnh ipconfig được sử dụng để xem hoặc thay đổi địa chỉ IP của máy tính. Cho ví dụ, nếu muốn xem cấu hình IP đầy đủ của hệ thống Windows 7, bạn có thể sử dụng lệnh dưới dây:

ipconfig /all

Giả định rằng hệ thống đã thu thập được địa chỉ IP của nó từ máy chủ DHCP, khi đó bạn có thể sử dụng lệnh ipconfig để phóng thích và làm mới lại địa chỉ IP. Quá trình thực hiện đó như sau:

ipconfig /release

ipconfig /renew

Một điều thú vị nữa bạn có thể thực hiện với ipconfig là xóa bộ nhớ của DNS resolver. Điều này rất hữu dụng khi một hệ thống đang phân giải địa chỉ DNS không đúng. Lúc đó bạn có thể xóa DNS cache bằng lệnh này:

ipconfig /flushdns

8: Repair-bde

Nếu một ở cứng được mã hóa bằng BitLocker gặp sự cố, bạn có thể khôi phục lại dữ liệu bằng tiện ích mang tên repair-bde. Để sử dụng lệnh này, bạn cần có một ổ cứng khác để ghi tất cả các dữ liệu được khôi phục sang đó, cũng như khóa khôi phục BitLocker hoặc mật khẩu khôi phục. Cú pháp cơ bản của lệnh này như sau:

repair-bde -rk | rp

Bạn phải chỉ định ổ nguồn, ổ đích và khóa khôi phục hoặc mật khẩu khôi phục, cùng với đó là đường dẫn đến khóa khôi phục hay mật khẩu khôi phục. Đây là hai ví dụ về cách sử dụng tiện ích này:

repair-bde c: d: -rk e:\recovery.bek

repair-bde c: d: -rp 111111-111111-111111-111111-111111-111111

9: Tasklist

Lệnh tasklist được thiết kế để cung cấp thông tin về các nhiệm vụ đang chạy trên hệ thống Windows 7. Ở mức cơ bản nhất, bạn có thể sử dụng lệnh với cú pháp như sau:

tasklist

Dù lệnh này có vô số tham số đi kèm nhưng chúng tôi chỉ đề cập đến hai tham số quan trọng. Một trong số đó là –m, tham số này sẽ làm cho tasklist hiển thị tất cả các modul DLL có liên quan đến nhiệm vụ nào đó. Tham số khác là –svc có tác dụng liệt kê các dịch vụ hỗ trợ cho mỗi nhiệm vụ. Đây là cú pháp thực hiện lệnh:

tasklist -m

tasklist -svc

10: Taskkill

Lệnh taskkill sẽ kết thúc một nhiệm vụ, có thể bằng tên hoặc bằng process ID. Cú pháp của lệnh rất đơn giản, bạn chỉ cần điền thêm vào sau lệnh -pid (process ID) hoặc -im (image name) và tên hoặc process ID của nhiệm vụ muốn kết thúc. Đây là hai ví dụ về cách thực hiện lệnh:

taskkill -pid 4104

taskkill -im iexplore.exe
[b]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://google.com.vn
 
Một số lệnh trong win 7
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Tìm hiểu về CA trong dòng truyền DVB stream
» Họ hàng của 2N60 và TL3842 trong bo nguồn Xsat
» Cách khắc phục sự cố trong truyền hình cáp
» xin tài liệu về méo trong truyền hình
» Lắp chảo phản sóng,để chảo trong nhà.

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
๑۩۞۩๑ Lớp 12B1-Trường THPT Phạm Thành Trung ๑۩۞۩๑ :: Tin Học :: .•´¯`•-> Phần mềm-
Chuyển đến